Thứ Sáu, 26 tháng 6, 2015

Hà Nội: THPT Chu Văn An dẫn đầu mức điểm chuẩn vào lớp 10 công lập

Chiều tối 26/6, Sở GD-ĐT Hà Nội đã chính thức công bố điểm chuẩn vào lớp 10 các trường THPT công lập hệ không chuyên. THPT Chu Văn An dẫn đầu với mức điểm chuẩn 55,0, mức điểm chuẩn thấp nhất là 22,0 thuộc về trường THPT Lưu Hoàng và THPT Đại Cường.
 >>  Nữ sinh giỏi Hóa đỗ thủ khoa lớp 10 Trường Chuyên Lê Khiết
 >>  Hà Nội công bố điểm chuẩn vào lớp 10 THPT chuyên
 >>  Hà Nội: Thủ khoa kì thi lớp 10 đạt 10 điểm Toán, 9 điểm Văn

Sở GD-ĐT Hà Nội cho biết, căn cứ vào điểm chuẩn, Hiệu trưởng các trường THPT công lập tổ chức tiếp nhận học sinh trúng tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD-ĐT và Hướng dẫn tuyển sinh của Sở GD-ĐT Hà Nội.
Sở GD-ĐT Hà Nội cũng đưa ra một số lưu ý về công tác thu hồ sơ tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2015-2016. Cụ thể, về hồ sơ tuyển sinh đối với học sinh qua thi tuyển gồm Bản chính Phiếu báo kết quả tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2015-2016; Bản sao hợp lệ giấy khai sinh; Bằng tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS, hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (đối với HS tốt nghiệp THCS năm học 2014-2015) do trường THCS, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm GDTX cấp; Bản chính học bạ THCS; Bản sao hợp lệ hộ khẩu thường trú; Bản sao hợp lệ Giấy xác nhận chế độ ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp; giấy cho phép được học vượt lớp, vào học sớm hoặc muộn so với quy định chung ở cấp học dưới. 
Đối với học sinh diện tuyển thẳng thì ngoài các hồ sơ quy định trên thí sinh phải nộp thêm các hồ sơ sau: Bản sao quyết định trúng tuyển thẳng vào lớp 10 THPT năm học 2015-2016 có xác nhận sao y bản chính của phòng GD-ĐT; Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ: Giấy chứng nhận đạt giải môn hoặc lĩnh vực dự thi; Giấy chứng nhận người khuyết tật;
Nhà trường đối chiếu thông tin học sinh trong quyết định tuyển thẳng do học sinh xuất trình với thông tin trong danh sách tuyển thẳng (đính kèm quyết định) do Sở gửi về trường qua email để tiếp nhận học sinh diện trúng tuyển thẳng.
Sở GD-ĐT Hà Nội cũng nhấn mạnh, đối với các loại giấy tờ nộp bản sao nếu không có chứng thực, cán bộ thu hồ sơ sau khi đối chiếu với bản chính cần phải ghi rõ ngày thu và ký xác nhận vào bản sao giấy tờ đó; Yêu cầu các nhà trường không sử dụng cán bộ hợp đồng làm nhiệm vụ thu nhận hồ sơ.
Thời gian tuyển sinh: Từ ngày 25/6/2015 đến 27/6/ 2015: Nhận hồ sơ của HS trúng tuyển vào lớp 10 THPT chuyên; Từ ngày 27/6/2015 đến 29/6/ 2015: Nhận hồ sơ của HS trúng tuyển vào lớp 10 THPT công lập;Từ ngày 29/6/2015 đến ngày 30/6/2015: Nhận hồ sơ tuyển bổ sung vào lớp 10 THPT chuyên (nếu thiếu chỉ tiêu). Từ ngày 5/7/2015 đến ngày 6/7/2015: Nhận hồ sơ tuyển bổ sung vào lớp 10 THPT không chuyên (nếu thiếu chỉ tiêu).
Dưới đây là bảng điểm chuẩn vào lớp 10 của 106 trường THPT công lập của Hà Nội:
Trường THPT
Điểm chuẩn
Ghi chú
ChuVăn An
55,0
Tiếng Nhật:52,0
Phan Đình Phùng
52,0

Phạm Hồng Thái
51,0

Nguyễn Trãi - Ba Đình
49,0

Tây Hồ
47,0

Thăng Long
53,5

Việt Đức
52,5
Tiếng Nhật:48,5
Trần Phú - Hoàn Kiếm
51,5

Trần Nhân Tông
49,5
Tiếng Pháp:46,0
Đoàn Kết - Hai Bà Trưng
50,0

Kim Liên
53,5
Tiếng Nhật:45,5
Yên Hoà
53,0

Lê Quý Đôn - Đống Đa
52,0

Nhân Chính
52,5

Cầu Giấy
50,5

Quang Trung - Đống Đa
49,5

Đống Đa
49,0

Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân
47,0

Ngọc Hồi
48,0

Hoàng Văn Thụ
46,5

ViệtNam - Ba Lan
45,0

Trương Định
43,0

Ngô Thì Nhậm
43,5

Nguyễn Gia Thiều
51,5

Cao Bá Quát - Gia Lâm
49,0

Lý Thường Kiệt
49,0

Yên Viên
47,0

Dương Xá
45,5

Nguyễn Văn Cừ
43,5

Thạch Bàn
43,0

Phúc Lợi
45,0

Liên Hà
49,5

Vân Nội
44,0

Mê Linh
46,5

Đông Anh
45,0

Cổ Loa
47,0

Sóc Sơn
46,5

Yên Lãng
43,5

Bắc Thăng Long
42,0

Đa Phúc
42,5

Trung Giã
42,5

Kim Anh
40,0

Xuân Giang
40,0

Tiền Phong
39,0

Minh Phú
35,5

Quang Minh
35,5

Tiến Thịnh
32,5

Tự Lập
26,5

Nguyễn Thị Minh Khai
52,0

Xuân Đỉnh
49,0

Hoài Đức A
47,0

Đan Phượng
48,5

Thượng Cát
42,5

Trung Văn
42,0

Hoài Đức B
41,0

Tân Lập
39,5

Vạn Xuân - Hoài Đức
41,0

Đại Mỗ
38,5

Hồng Thái
39,0

Sơn Tây
47,5
Tiếng Pháp:37,0
Tùng Thiện
43,5

Quảng Oai
37,0

Ngô Quyền - Ba Vì
34,5

Ngọc Tảo
40,5

Phúc Thọ
39,0

Ba Vì
30,5

Vân Cốc
35,5

Bất Bạt
24,5

Xuân Khanh
25,0

Minh Quang
23,0

Quốc Oai
47,0

Thạch Thất
44,0

Phùng Khắc Khoan - Thạch Thất
43,5

Hai Bà Trưng - Thạch Thất
39,0

Minh Khai
37,0

Cao Bá Quát - Quốc Oai
38,0

Bắc Lương Sơn
34,0

Lê Quý Đôn - Hà Đông
51,5

Quang Trung - Hà Đông
47,5

Thanh Oai B
44,0

Chương Mỹ A
45,0

Xuân Mai
40,0

Nguyễn Du - Thanh Oai
41,5

Trần Hưng Đạo - Hà Đông
39,0

Chúc Động
34,5

Thanh Oai A
39,0

Chương Mỹ B
29,0

Lê Lợi - Hà Đông
43,5

Thường Tín
44,5

Phú Xuyên A
38,5

Đồng Quan
40,5

Phú Xuyên B
33,0

Tô Hiệu -Thường Tín
34,0

Tân Dân
30,5

Nguyễn Trãi - Thường Tín
36,0

Vân Tảo
31,5

Lý Tử Tấn
29,5

Mỹ Đức A
44,5

Ứng Hoà A
38,0

Mỹ Đức B
30,5

Trần Đăng Ninh
30,0

Ứng Hoà B
27,5

Hợp Thanh
27,0

Mỹ Đức C
24,0

Lưu Hoàng
22,0

Đại Cường
22,0


Nguyễn Hùng

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét